Kinh Tự Ngã Toàn Là Vui Sướng
Đức Phật hỏi các Tỷ-kheo: do bám vào đâu mà quan điểm ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’ nảy sinh. Ngài chỉ ra quan điểm ấy sinh từ sự bám chấp vào năm uẩn vô thường, và kết luận: chính khi có khổ và bám chặt vào khổ thì quan điểm ấy mới nảy sinh. Trong bản Pāli, bài kinh này được ghi rất tắt theo khuôn mẫu của phẩm, chỉ thay quan điểm được xét.
Điểm thực hànhKhi một ý kiến cố định về mình hay về đời sống sau khi chết khởi lên trong tâm, hãy hỏi ngược lại: mình đang bám vào cảm thọ, tưởng hay thức nào mà ý kiến ấy mới đứng vững được?
2. Phẩm Vòng Lặp Thứ Hai Kinh Tự Ngã Toàn Là Vui Sướng “Này các Tỷ-kheo, khi có cái gì, do bám vào cái gì, do khăng khăng chấp vào cái gì, mà quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” Các Tỷ-kheo thưa: “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con lấy Thế Tôn làm gốc, lấy Thế Tôn làm người dẫn dắt, lấy Thế Tôn làm nơi nương tựa. Lành thay, bạch Thế Tôn, xin Thế Tôn tự làm rõ ý nghĩa của lời dạy ấy. Sau khi nghe Thế Tôn dạy, các Tỷ-kheo sẽ ghi nhớ.” Đức Phật nói: “Vậy này các Tỷ-kheo, hãy nghe và khéo chú tâm, Ta sẽ giảng.” Các Tỷ-kheo đáp: “Thưa vâng, bạch Thế Tôn.” Đức Phật nói như sau: Khi có sắc, do bám vào sắc, do khăng khăng chấp vào sắc, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. Khi có cảm thọ, do bám vào cảm thọ, do khăng khăng chấp vào cảm thọ, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. Khi có tưởng, do bám vào tưởng, do khăng khăng chấp vào tưởng, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. Khi có các hành, do bám vào các hành, do khăng khăng chấp vào các hành, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. Khi có thức, do bám vào thức, do khăng khăng chấp vào thức, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. “Sắc là thường còn hay vô thường?” “Là vô thường, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường thì là khổ hay là vui?” “Là khổ, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường, khổ, chịu sự thay đổi, nếu không bám vào cái ấy, thì quan điểm này có nảy sinh được không: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” “Thưa không, bạch Thế Tôn.” “Vậy là, này các Tỷ-kheo, khi có khổ, do bám vào khổ, do khăng khăng chấp vào khổ, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’. “Cảm thọ là thường còn hay vô thường?” “Là vô thường, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường thì là khổ hay là vui?” “Là khổ, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường, khổ, chịu sự thay đổi, nếu không bám vào cái ấy, thì quan điểm này có nảy sinh được không: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” “Thưa không, bạch Thế Tôn.” “Tưởng là thường còn hay vô thường?” “Là vô thường, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường thì là khổ hay là vui?” “Là khổ, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường, khổ, chịu sự thay đổi, nếu không bám vào cái ấy, thì quan điểm này có nảy sinh được không: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” “Thưa không, bạch Thế Tôn.” “Các hành là thường còn hay vô thường?” “Là vô thường, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường thì là khổ hay là vui?” “Là khổ, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường, khổ, chịu sự thay đổi, nếu không bám vào cái ấy, thì quan điểm này có nảy sinh được không: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” “Thưa không, bạch Thế Tôn.” “Thức là thường còn hay vô thường?” “Là vô thường, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường thì là khổ hay là vui?” “Là khổ, bạch Thế Tôn.” “Cái gì vô thường, khổ, chịu sự thay đổi, nếu không bám vào cái ấy, thì quan điểm này có nảy sinh được không: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’?” “Thưa không, bạch Thế Tôn.” “Vậy là, này các Tỷ-kheo, khi có khổ, do bám vào khổ, do khăng khăng chấp vào khổ, quan điểm này nảy sinh: ‘Tự ngã toàn là vui sướng và sau khi chết vẫn khỏe mạnh không bệnh’”
Bài thứ 23.